Tổng hợp chính sách mới về thuế, kế toán từ 1/1/2026? Cập nhật chính sách thuế mới từ năm 2026 ra sao?

ketoantoantamviet@gmail.com
0976 834 934 0909 941 759 0919 365 521
Tổng hợp chính sách mới về thuế, kế toán từ 1/1/2026? Cập nhật chính sách thuế mới từ năm 2026 ra sao?
06/02/2026 02:23 PM 3 Lượt xem

      Tổng hợp chính sách mới về thuế, kế toán từ 1/1/2026? Cập nhật chính sách thuế mới từ năm 2026 ra sao?

      Tổng hợp chính sách mới về thuế, kế toán từ 1/1/2026? Cập nhật chính sách thuế mới từ năm 2026 ra sao?

      Tổng hợp chính sách mới về thuế, kế toán từ 1/1/2026? Cập nhật chính sách thuế mới từ năm 2026 ra sao?

      Về vấn đề này, Luật sư Nguyễn Thụy Hân, Phụ trách mạng Cộng Đồng Ngành Luật của LawSoft giải đáp như sau:

      NÓNG: Thực hư đeo vàng phải có hóa đơn nếu không sẽ bị tịch thu từ tháng 2/2026 ra sao? Vàng đeo trên người phải có hóa đơn chứng từ nếu không sẽ tịch thu đúng không?

      NÓNG: Công văn của Bộ Nội vụ về tăng lương cơ sở trong năm 2026

      NÓNG: Mức xử phạt hành chính về thuế và hóa đơn áp dụng từ 16/1/2026 Nghị định 310/2025/NĐ-CP

      MỚI: Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 mới nhất của toàn thể người lao động và CBCCVC

      Mới nhất: TRỌN BỘ 7 loại sổ sách của hộ kinh doanh năm 2026 theo Thông tư 152/2025/TT-BTC mới nhất

      >> Hướng dẫn cách ghi Mẫu số 02/QTT-TNCN tự quyết toán thuế?

      >> Nộp hồ sơ tự quyết toán thuế ở đâu? Thời gian khi nào?

      >> Hướng dẫn xem kết quả hoàn thuế TNCN online?

      Xem thêm: Mức lương tối thiểu vùng 2026 chính thức

      NÓNG: Chính thức áp dụng Biểu thuế luỹ tiến từng phần 2026 5 bậc mới từ 01/01

      MỚI: Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN chi tiết năm 2026

      >> Cách tính thuế cho thuê nhà 2026

      MỚI: Tổng hợp Nghị định ban hành năm 2026 chi tiết, mới nhất

      >> Tổng hợp điểm mới Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025

      Mới: Từ 1/1/2026, có bắt buộc truy tài sản người nhà nếu hộ kinh doanh không đủ tiền nộp phạt hành chính không

      MỚI NHẤT: Từ 1/7/2026, Hợp đồng lao động điện tử có bắt buộc không? Quy định về hợp đồng lao động điện tử Nghị định 337/2025/NĐ-CP?

      Xem thêm: Lịch đi làm bù Tết Dương Lịch 2026 khi hoán đổi 4 ngày

      Dưới đây là thông tin về "Tổng hợp chính sách mới về thuế, kế toán từ 1/1/2026? Cập nhật chính sách thuế mới từ năm 2026 ra sao?"

      Mới: Quy định về hợp đồng lao động điện tử gắn ID từ năm 2026? Hợp đồng lao động điện tử gắn ID khi nào? Có bắt buộc hay không?

      (1) Xóa bỏ thuế khoán đối với Hộ kinh doanh

      Theo tiểu mục 7 Mục II Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 quy định về nhiệm vụ và giải pháp như sau như sau:

      Hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh
      - Rà soát, hoàn thiện khung khổ pháp lý về kinh doanh cá thể; thu hẹp tối đa sự chênh lệch, tạo mọi điều kiện thuận lợi về tổ chức quản trị và chế độ tài chính, kế toán để khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp. Đẩy mạnh số hoá, minh bạch hoá, đơn giản hoá, dễ tuân thủ, dễ thực hiện đối với chế độ kế toán, thuế, bảo hiểm... để khuyến khích chuyển đổi hộ kinh doanh sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. Xoá bỏ hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh chậm nhất trong năm 2026.
      ...

      Bên cạnh đó, tại khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định như sau:

      Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
      ...
      5. Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
      6. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
      7. Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
      8. Miễn thu phí, lệ phí cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đối với các loại giấy tờ nếu phải cấp lại, cấp đổi khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật.

      Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.

      Như vậy, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

      >> Cách tính thuế TNCN 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới kèm ví dụ chi tiết

      NÓNG: Bảng tra cứu mức phạt hóa đơn và cách tính phạt hóa đơn mới 2026

      >> Tiền chuyển vào tài khoản có bị tính thuế không 2025? Các khoản tiền chuyển vào tài khoản chịu thuế và không chịu thuế TNCN?

      Mới: Quyết định 3999/QĐ-BTC ban hành Quy chế công tác lưu trữ của Bộ Tài chính

      >> Xem lịch Âm Dương hôm nay

      >> Lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 12 năm 2025 dành cho kế toán, nhân sự

      >> Tổng hợp lịch nộp báo cáo thuế năm 2026

      (2) Mức doanh thu chịu thuế hộ kinh doanh sau bỏ thuế khoán

      Ngày 10/12/2025, Quốc hội biểu quyết thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.

      Hiện nay, chưa có bản chính thức về Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi), bạn đọc có thể tham khảo bản dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025 được thông qua sáng 10/12/2025 tại đây:  Tải về

      Theo đó, Quốc hội quyết định điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và cho trừ mức này trước khi tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu. Đồng thời điều chỉnh mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng tương ứng lên 500 triệu.

      Bên cạnh đó, bổ sung phương pháp tính thuế trên thu nhập đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 3 tỷ đồng. Áp dụng thuế suất 15% tương tự như thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ đồng/năm. Đồng thời, quy định các cá nhân này được lựa chọn phương pháp tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu hoặc theo thu nhập.

      Như vậy, chính thức mức doanh thu không phải nộp thuế của hộ kinh doanh là dưới 500 triệu đồng/năm.

      Tại dự thảo lần 2 về cách tính thuế mới cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ năm 2026  Tải về đề xuất hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm dưới 01 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử và 4 nhóm đối tượng chịu thuế cụ thể như sau:

      - Nhóm 1: Dưới 500 triệu;

      - Nhóm 2: >500 triệu – <3 tỷ;

      - Nhóm 3: 3 – <50 tỷ;

      - Nhóm 4: >50 tỷ.

      Tiêu chí

      Nhóm 1(Dưới 500 triệu)

      Nhóm 2(>500 triệu – <3 tỷ)

      Nhóm 3(3 – <50 tỷ)

      Nhóm 4(>50 tỷ)

      Doanh thu

      Dưới 500 triệu

      Trên ngưỡng chịu thuế đến dưới 3 tỷ

      Từ 3 đến dưới 50 tỷ

      Trên 50 tỷ

      Thuế GTGT

      Không chịu thuế

      Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu

      (Tỷ lệ % nhân (x) với doanh thu quy định)

      Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu

      (Tỷ lệ % nhân (x) với doanh thu quy định)

      Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu

      (Tỷ lệ % nhân (x) với doanh thu quy định)

      Thuế TNCN

      Miễn thuế

      Cách 1: (Doanh thu - ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ tính thuế TNCN

      Cách 2: (Doanh thu - chi phí) × thuế suất 15%

      (Doanh thu - chi phí) × thuế suất 17%

      (Doanh thu - chi phí) × thuế suất 20%

      Hóa đơn điện tử

      Không bắt buộc

      Bắt buộc nếu >1 tỷ

      Khuyến khích nếu <1 tỷ

      Bắt buộc

      Bắt buộc

      (3) Biểu thuế lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc

      Theo đó, biểu thuế lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc mới như sau:

      Bậc thuế

      Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

      Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

      Thuế suất (%)

      1

      Đến 120

      Đến 10

      5

      2

      Trên 120 đến 360

      Trên 10 đến 30

      10

      3

      Trên 360 đến 720

      Trên 30 đến 60

      20

      4

      Trên 720 đến 1.200

      Trên 60 đến 100

      30

      5

      Trên 1.200

      Trên 100

      35

      Đồng thời, tại điều khoản thi hành của Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) nêu rõ áp dụng Biểu thuế TNCN 2026 (Biểu thuế lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc mới) như sau:

      Điều khoản thi hành
      1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
      2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
      3. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.
      4. Trường hợp có quy định khác nhau về ưu đãi thuế giữa Luật này với Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội và giải pháp quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 của Luật Tổ chức Chính phủ thì áp dụng theo Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội và giải pháp quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 của Luật Tổ chức Chính phủ. Trường hợp quy định tại Luật này ưu đãi hơn thì người nộp thuế được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.

      Do đó, Biểu thuế TNCN 2026 (hay còn gọi là Biểu thuế lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc) là một trong căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú quy định tại Điều 9 Chương II Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi). Biểu thuế lũy tiến được rút gọn xuống còn 5 bậc thay thế biểu thuế lũy tiến 7 bậc được quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC với mức thuế tối thiểu 5% tương ứng với thu nhập tính thuế trong tháng là 10 triệu đồng (sau khi giảm trừ gia cảnh, chi phí tính thuế khác) và mức thuế suất tối đa là 35%, với thu nhập tính thuế trên 100 triệu.

      Như vậy, biểu thuế TNCN 2026 (Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc) chính thức áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức là từ 01/01/2026.

      Từ 2026, doanh nghiệp sẽ tạm tính và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân hàng tháng, quý của người lao động theo mức mới. Sau đó, từ 01/01/2027 đến 31/3/2027, người nộp thuế sẽ thực hiện quyết toán để xác định tổng số thuế phải nộp trong cả năm 2026.

      (4) Nâng mức giảm trừ gia cảnh lên 15.5 triệu đồng/tháng từ 1/1/2026

      Theo đó, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 tăng mức giảm trừ gia cảnh từ năm 2026, cụ thể như sau:

      Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
      a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
      b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

      Theo đó, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 tăng mức giảm trừ gia cảnh từ năm 2026, cụ thể như sau:

      - Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15.5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

      - Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

      Lưu ý: Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

      >> Xem chi tiết Cách tính thuế TNCN 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới kèm ví dụ

      (5) Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026

      Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 được quy định tại Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 như sau:

      STT

      Hàng hóa

      Đơn vị tính

      Mức thuê (đồng/đơn vị hàng hóa)

      1

      Xăng, trừ etanol

      lít

      2.000

      2

      Nhiên liệu bay

      lít

      1.500

      3

      Dầu diesel

      lít

      1.000

      4

      Dầu hỏa

      lít

      6.00

      5

      Dầu mazut

      lít

      1.000

      6

      Dầu nhờn

      lít

      1.000

      7

      Mỡ nhờn

      lít

      1.000

      Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn từ ngày 01/01/2027 trở đi được thực hiện theo quy định tại mục I khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường.

      (6) Chế độ Kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực thay thế Thông tư 200

      Thông tư 99/2025/TT-BTC thay đổi mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo, cụ thể:

      - Phụ lục 1: Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán

       Tải về

      Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán

      - Phụ lục 2: Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp

       Tải về

      Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp

      - Phụ lục 3: Sổ kế toán: gồm 42 mẫu sổ. Trước đây theo Thông tư 200 có 45 sổ.

       Tải về

      Sổ kế toán

      - Phụ lục 4: Biểu mẫu Báo cáo tài chính.

       Tải về

      Biểu mẫu Báo cáo tài chính

      >> Xem chi tiết Tổng hợp điểm mới Thông tư 99/2025/TT-BTC

      (7) Sửa đổi biểu thuế suất và mức thuế tuyệt đối thuế TTĐB

      Theo Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (có hiệu lực từ 1/1/2026) quy định thuế suất và mức thuế tuyệt đối thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:

       Tải về Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt từ 1/1/2026

      >> Xem chi tiết Điểm mới Luật thuế thụ đặc biệt từ 1/1/2026

      Xem thêm: Mùng 1 Tết 2026 là ngày mấy Dương lịch, thứ mấy? Tết Âm lịch 2026 vào ngày nào, nghỉ mấy ngày?

      *Trên đây là thông tin về "Tổng hợp chính sách mới về thuế, kế toán từ 1/1/2026? Cập nhật chính sách thuế mới từ năm 2026 ra sao?"

      Tổng hợp chính sách mới về thuế, kế toán từ 1/1/2026? Cập nhật chính sách thuế mới từ năm 2026 ra sao?

      Tổng hợp chính sách mới về thuế, kế toán từ 1/1/2026? Cập nhật chính sách thuế mới từ năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

      07 điểm mới Luật thuế giá trị gia tăng 2024?

      Ngày 22/5/2025, Chi cục Thuế khu vực IX đã ban hành Công văn 536/CCTKV09-NVDTPC năm 2025  Tải về giới thiệu một số điểm mới của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

      Theo đó, 07 điểm mới Luật thuế giá trị gia tăng 2024 theo Công văn 536/CCTKV09-NVDTPC năm 2025 như sau:

      (1) Điều chỉnh đối tượng không chịu thuế GTGT:

      Tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 điều chỉnh các quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 như sau:

      - Lược bỏ một số đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

      Lược bỏ một số đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, bao gồm:

      + Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ;

      + Lưu ký chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác...

      - Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác không chịu thuế GTGT phải áp dụng theo Danh mục do Chính phủ quy định.

      Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định: Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

      - Bổ sung hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng chống thiên tai, thảm họa dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ là đối tượng không chịu thuế GTGT.

      (2) Sửa đổi quy định giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

      - Theo quy định Luật Thuế giá trị gia tăng 2008: Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.

      - Theo quy định Luật Thuế giá trị gia tăng 2024: Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu sẽ thực hiện theo Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, cụ thể: giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu được sửa đổi là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

      (3) Bổ sung giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại:

      Tại Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 bổ sung quy định: Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng 0 (không).

      (4) Điều chỉnh thuế suất thuế giá trị gia tăng của một số hàng hóa, dịch vụ:

      - Các sản phẩm không chịu thuế chuyển sang chịu thuế 5%:

      + Phân bón;

      + Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển.

      - Các sản phẩm áp dụng thuế suất 5% chuyển sang 10%:

      + Lâm sản chưa qua chế biến;

      + Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;

      + Các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học

      + Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.

      (5) Bổ sung thêm một số đối tượng áp dụng thuế suất 0%:

      Tại Khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 bổ sung thêm một số hàng hóa, dịch vụ sẽ áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0%, gồm:

      - Vận tải quốc tế;

      - Công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài, trong khu phi thuế quan;

      - Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;

      - Dịch vụ xuất khẩu gồm: Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế hoặc thông qua đại lý.

      (6) Thay đổi điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng:

      - Mua vào hàng hóa, dịch vụ dưới 20 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

      + Theo quy định Luật Thuế giá trị gia tăng 2008: hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng thì không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT

      + Theo quy định Luật Thuế giá trị gia tăng 2024: Tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy đinh, các hàng hóa, dịch vụ mua vào đều phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.

      - Bổ sung một số chứng từ đáp ứng điều kiện được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

      + Tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định điều kiện được khấu trừ thuế GTGT đầu vào: đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, bổ sung các chứng từ phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có); trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

      (7) Bổ sung thêm trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng:

      - Tại khoản 3 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, bổ sung trường hợp được hoàn thuế GTGT:

      Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

      Tổng hợp 05 mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất 2025 được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC?

      Tổng hợp 05 mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất 2025 được quy định tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

      Mẫu số

      Tên hồ sơ, mẫu biểu

      Nội dung

      01/GTGT

      Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

       Tải về

      05/GTGT

      Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính)

       Tải về

      02/GTGT

      Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế)

       Tải về

      03/GTGT

      Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng)

       Tải về

      04/GTGT

      Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

       Tải về

      Chính sách mới

       Xem chi tiết

      ( nguồn: https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/ho-tro-phap-luat/tong-hop-chinh-sach-moi-ve-thue-ke-toan-tu-112026-cap-nhat-chinh-sach-thue-moi-tu-nam-2026-ra-sao-244221.html )

       

       
      Chia sẻ:
      Hotline Hotline