Lưu ý về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và tiền thuế tháng 01/2026

Lưu ý về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và tiền thuế tháng 01/2026

Lưu ý về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và tiền thuế tháng 01/2026

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân

Chuyên viên pháp lý Lê Trương Quốc Đạt

Trong tháng 01/2026, người nộp thuế là cá nhân hoặc tổ chức cần lưu ý về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và tiền thuế với một số loại thuế theo quy định.

Mục lục bài viếtMục lục bài viết

Lưu ý về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và tiền thuế tháng 01/2026

ADVERTISEMENT

Xem thêm

Lưu ý về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và tiền thuế tháng 01/2026 (Hình từ Internet)

Lưu ý về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và tiền thuế tháng 01/2026

Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã có thông tin đến người nộp thuế một số nội dung cần lưu ý về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và tiền thuế trong tháng 01/2026:

Cụ thể, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và tiền thuế tháng 01/2026 như sau:

(1)  Đối với kỳ tính thuế tháng 12/2025 (dành cho NNT kê khai theo tháng)

- Ngày 20/01/2026: Thời hạn chót nộp tờ khai và nộp thuế.

- Loại thuế: Thuế GTGT, Thuế TNCN (tiền thuế khấu trừ tại nguồn), thuế tiêu thụ đặc biệt (khai theo tháng).

(2) Đối với kỳ tính thuế quý 4/2025 (dành cho NNT kê khai theo quý)

- Ngày 02/02/2026: Thời hạn chót nộp tờ khai và nộp thuế.

(Do ngày 31/01/2026 rơi vào Thứ Bảy là ngày cuối tuần/nghỉ lễ, thời hạn được lùi sang ngày làm việc tiếp theo)

- Loại thuế: Thuế GTGT và Thuế TNCN (tiền thuế khấu trừ tại nguồn).

(3) Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp quý 4/2025 và số thuế tạm nộp của 04 quý trong năm

- Ngày 30/01/2026: Thời hạn chót nộp thuế TNDN quý 4/2025 và tạm nộp tối thiểu 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm 2025.

(Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý trong năm không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm)

- Người nộp thuế phải tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý, không phải nộp tờ khai quý (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn cấp tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) và được trừ số thuế đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết toán thuế năm.

+  Trường hợp nộp thiếu:

Nếu doanh nghiệp tạm nộp chưa đủ 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm, thì phần thiếu sẽ bị tính tiền chậm nộp.

+ Thời gian tính tiền chậm nộp:

Tính từ ngày 31/01/2026 (ngày tiếp sau hạn tạm nộp thuế TNDN quý IV/2025) đến ngày liền kề trước ngày người nộp thuế nộp đủ số thuế còn thiếu vào NSNN.

+ Mức tính tiền chậm nộp: 0,03%/ngày tính trên số thuế nộp thiếu.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo Luật Quản lý thuế 2019

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:

+ Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;

+ Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

+ Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

+ Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;

+ Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.

- Chính phủ quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; tiền sử dụng đất; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; lệ phí trước bạ; lệ phí môn bài; khoản thu vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật Hải quan.

- Trường hợp người nộp thuế khai thuế thông qua giao dịch điện tử trong ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế mà cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế gặp sự cố thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế điện tử trong ngày tiếp theo sau khi cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế tiếp tục hoạt động.

Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/ho-tro-phap-luat/tu-van-phap-luat/103216/luu-y-ve-thoi-han-nop-ho-so-khai-thue-va-tien-thue-thang-01-2026

Bài viết tương tự
Hướng dẫn xử lý lỗi khi nộp tờ khai thuế qua mạng (Thuế Quảng Ninh)

Hướng dẫn xử lý lỗi khi nộp tờ khai thuế qua mạng (Thuế Quảng Ninh)

Thuế tỉnh Quảng Ninh đã có nội dung hướng dẫn về xử lý lỗi khi nộp tờ khai thuế qua mạng với người nộp thuế.

Bỏ thuế khoán, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế

Bỏ thuế khoán, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về bỏ thuế khoán, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế.

Hướng dẫn xác định thuế suất thuế TNDN năm 2025 theo điều khoản chuyển tiếp

Hướng dẫn xác định thuế suất thuế TNDN năm 2025 theo điều khoản chuyển tiếp

Thuế tỉnh Tây Ninh đã có văn bản hướng dẫn xác định thuế suất thuế TNDN năm 2025 theo điều khoản chuyển tiếp.

Cục Thuế hướng dẫn hoàn thuế đối với số thuế GTGT đủ điều kiện hoàn thuế

Cục Thuế hướng dẫn hoàn thuế đối với số thuế GTGT đủ điều kiện hoàn thuế

Cục Thuế ban hành Công văn 1764 hướng dẫn hoàn thuế đối với số thuế GTGT đủ điều kiện hoàn thuế.

Cách tính thuế TNCN, thuế GTGT đối với HKD khi nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế lên 500 triệu

Cách tính thuế TNCN, thuế GTGT đối với HKD khi nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế lên 500 triệu

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính thuế TNCN, thuế GTGT đối với HKD khi nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế lên 500 triệu.

Tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế GTGT, thuế TNCN từ 14/02/2026

Tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế GTGT, thuế TNCN từ 14/02/2026

Mới đây, Chính phủ đã có văn bản sửa đổi một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP, trong đó, sửa đổi tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế GTGT, thuế TNCN từ 14/02/2026.

Tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế GTGT và thuế TNCN từ 14/02/2026

Tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế GTGT và thuế TNCN từ 14/02/2026

Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2019. Trong đó có quy định mới về tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế GTGT và thuế TNCN.

Đề xuất việc khai thuế, tính thuế và khấu trừ thuế trong quản lý thuế

Đề xuất việc khai thuế, tính thuế và khấu trừ thuế trong quản lý thuế

Dưới đây là bài viết về việc đề xuất việc khai thuế, tính thuế và khấu trừ thuế trong quản lý thuế.

Hướng dẫn trường hợp không được áp mức thuế suất thuế GTGT 0% trong khu phi thuế quan

Hướng dẫn trường hợp không được áp mức thuế suất thuế GTGT 0% trong khu phi thuế quan

Cục thuế thành phố Hà Nội đã ban hành Công văn 10530/HAN-QLDN4 về thuế suất thuế giá trị gia tăng có hướng dẫn trường hợp không được áp mức thuế suất thuế GTGT 0% trong khu phi thuế quan

Mức thuế suất thuế GTGT mới nhất 2026

Mức thuế suất thuế GTGT mới nhất 2026

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp nội dung chi tiết về các mức thuế suất thuế GTGT mới nhất 2026 bao gồm 0%, 5%, 8% và 10%.

Hotline Hotline